Ngành kinh doanh ẩm thực và đồ uống, với sự năng động và phát triển không ngừng, luôn là một trong những lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các chính sách kinh tế và pháp luật. Năm 2026 đánh dấu một cột mốc quan trọng với sự ra đời của những quy định thuế mới, đặc biệt là Thông tư 18/2026/TT-BTC và Nghị định 68/2026/NĐ-CP, mang đến nhiều điểm thay đổi đáng kể cho các Hộ kinh doanh (HKD) và Cá nhân kinh doanh (CNKD), trong đó có các chủ quán ăn, cà phê.
Với vai trò là chuyên gia hỗ trợ thuế và pháp lý, chúng tôi hiểu rằng việc cập nhật và áp dụng đúng các quy định này là chìa khóa để đảm bảo hoạt động kinh doanh của quý vị diễn ra suôn sẻ, tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích những điểm mới quan trọng nhất, cung cấp cái nhìn tổng quan và những lời khuyên thực chiến, giúp chủ quán ăn, cà phê chủ động hơn trong công tác quản lý thuế của mình.
Tổng quan về những thay đổi chính trong chính sách thuế năm 2026
Để bắt đầu, chúng ta cần hiểu rõ về các văn bản pháp lý nền tảng đang định hình lại nghĩa vụ thuế cho HKD và CNKD trong năm 2026. Đây là những căn cứ quan trọng mà mọi chủ quán ăn, cà phê cần nắm vững.
Các văn bản pháp lý trọng tâm và hiệu lực thi hành
Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là văn bản chủ chốt. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, và điều đặc biệt quan trọng là nó sẽ chính thức thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC và Thông tư số 100/2021/TT-BTC trước đây. Điều này có nghĩa là toàn bộ các hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với HKD, CNKD sẽ được thực hiện theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Bên cạnh đó, Nghị định 68/2026/NĐ-CP cũng là một văn bản không thể bỏ qua, quy định chi tiết về chính sách thuế và quản lý thuế. Thông tư 18/2026/TT-BTC và Nghị định 68/2026/NĐ-CP có mối liên hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau, tạo thành khung pháp lý toàn diện cho hoạt động thuế của HKD, CNKD.
Một điểm cần lưu ý là trong quá trình thực hiện, nếu có bất kỳ văn bản quy phạm pháp luật nào được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì các quy định mới đó sẽ được ưu tiên áp dụng. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải liên tục cập nhật thông tin pháp luật.
Lời khuyên chuyên gia: Các chủ quán ăn, cà phê nên xem xét lại toàn bộ quy trình kế toán, khai báo thuế hiện tại để đảm bảo phù hợp với các quy định mới ngay từ thời điểm Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực. Đừng đợi đến cuối năm mới rà soát, vì có thể dẫn đến sai sót và phát sinh các nghĩa vụ không mong muốn.
Quy định chuyển tiếp: Hướng dẫn cho năm 2025 và 2026
Một trong những mối quan tâm lớn nhất khi có văn bản pháp luật mới là cách thức áp dụng cho giai đoạn chuyển giao. Điều 8 của Thông tư 18/2026/TT-BTC đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể về điều khoản chuyển tiếp, giúp HKD, CNKD tránh khỏi những bỡ ngỡ.
- Đối với năm 2025 và 2026: Nếu hộ kinh doanh của quý vị thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, bạn sẽ cần thực hiện khai điều chỉnh doanh thu thực tế phát sinh của năm 2025 theo Mẫu số 01/TTS của Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Sau đó, đối với doanh thu của năm 2026, bạn sẽ thực hiện khai theo Mẫu số 01/BĐS mới được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Nếu đã kê khai và nộp thuế: Trường hợp quý vị đã thực hiện kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của Thông tư số 40/2021/TT-BTC cho các kỳ tính thuế trước đó, thì không cần phải điều chỉnh lại. Đây là một tin tốt, giúp giảm bớt gánh nặng hành chính cho các hộ kinh doanh đã tuân thủ.
- Nếu chưa khai thuế: Đối với những trường hợp chưa thực hiện khai thuế theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, thì hộ kinh doanh sẽ thực hiện theo hồ sơ và thủ tục mới được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC mà không bị xử phạt. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho những hộ kinh doanh còn đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ.
- Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị: Một nghĩa vụ mới mà các chủ quán ăn, cà phê cần lưu ý là việc lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo Mẫu số 01/BK-HTK được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Việc này phải thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Bảng kê này giúp cơ quan thuế có cái nhìn rõ ràng hơn về tài sản và quy mô hoạt động của hộ kinh doanh.
Ví dụ thực tế: Một quán cà phê đã hoạt động từ năm 2024 và đã khai thuế đầy đủ theo Thông tư 40/2021/TT-BTC cho năm 2025. Với quy định mới, quán không cần điều chỉnh lại hồ sơ của năm 2025. Tuy nhiên, từ năm 2026 trở đi, quán sẽ phải áp dụng các mẫu biểu và quy trình khai thuế theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Đồng thời, quán cũng cần chuẩn bị Bảng kê hàng tồn kho (cà phê hạt, sữa, nguyên liệu pha chế...) và máy móc, thiết bị (máy pha cà phê, máy xay, tủ lạnh...) để gửi cho cơ quan thuế.
Chi tiết về khai thuế, tính thuế và quản lý hóa đơn theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Nghị định 68/2026/NĐ-CP mang đến những hướng dẫn cụ thể về cách thức khai thuế, tính thuế và việc sử dụng hóa đơn cho các HKD, CNKD. Đây là những thông tin cốt lõi mà chủ quán ăn, cà phê cần nắm rõ để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình.
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế GTGT và TNCN
Điều 8 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về các ngưỡng doanh thu và cách thức khai thuế, tính thuế GTGT, TNCN. Đây là một trong những phần quan trọng nhất mà quý vị cần đặc biệt lưu tâm:
- Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm: Nếu hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh của quý vị (bao gồm cả quán ăn, cà phê) tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống, bạn có trách nhiệm thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế. Thời hạn chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo. Mặc dù bạn không phải nộp thuế GTGT và TNCN nếu doanh thu dưới ngưỡng này, việc thông báo vẫn là bắt buộc để cơ quan thuế nắm bắt thông tin và là cơ sở để bạn chứng minh tình trạng tuân thủ thuế.
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Khi doanh thu thực tế của HKD, CNKD vượt quá 500 triệu đồng trong năm, quý vị sẽ phải thực hiện khai thuế và nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng. Số thuế GTGT và TNCN phải nộp sẽ được xác định theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định này (các điều này không được cung cấp chi tiết trong dữ liệu, nhưng cần hiểu rằng chúng quy định về công thức và tỷ lệ tính thuế).
- Hỗ trợ khai thuế bằng hóa đơn điện tử: Một điểm mới đáng chú ý là sự hỗ trợ từ hệ thống thuế. Nếu HKD, CNKD sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ. Tuy nhiên, quý vị cần nhớ rằng, việc hỗ trợ này không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của HKD, CNKD. Quý vị vẫn phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế mà mình nộp.
Lời khuyên chuyên gia: Các chủ quán ăn, cà phê cần theo dõi sát sao doanh thu hàng tháng, hàng quý của mình. Việc vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm sẽ kích hoạt nghĩa vụ khai và nộp thuế, do đó, việc chủ động nắm bắt sẽ giúp quý vị chuẩn bị kịp thời hồ sơ và nguồn lực. Để hiểu rõ hơn về cách tính thuế và quản lý hóa đơn, quý vị có thể tham khảo công cụ tính thuế hộ kinh doanh của chúng tôi tại /Tools/HKDCalculator.
Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế: Đừng để bị phạt!
Tuân thủ thời hạn là yếu tố then chốt để tránh các khoản phạt không đáng có. Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định rõ ràng về các mốc thời gian quan trọng:
| Loại khai thuế/Nghĩa vụ | Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế | Thời hạn nộp thuế |
|---|---|---|
| Khai theo quý | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo | Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Nếu khai bổ sung, nộp theo thời hạn của kỳ tính thuế có sai sót. |
| Khai theo tháng | Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (trừ các trường hợp đặc biệt) | |
| Quyết toán thuế TNCN theo năm | Chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo | |
| Cho thuê bất động sản (Cá nhân trực tiếp khai) | Lựa chọn 2 lần/năm: lần 1 chậm nhất 31/7, lần 2 chậm nhất 31/01 năm tiếp theo. Hoặc 1 lần/năm: chậm nhất 31/01 năm tiếp |